Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Các hình thức chuyển đổi doanh
nghiệp:

1. Doanh nghiệp liên doanh và doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài có từ hai chủ sở hữu trở lên chuyển đổi thành công
ty trách nhiệm hữu hạn một  thành viên.

2. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
do một tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài đầu tư chuyển đổi thành công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài là công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần và ngược
lại.

Hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp gồm:

1 – Văn bản đề nghị chuyển đổi
doanh nghiệp, trong đó nêu rõ nội dung chuyển đổi do đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp ký

2 – Dự thảo Điều lệ doanh nghiệp
sửa đổi phù hợp với hình thức doanh nghiệp dự kiến đăng ký, có chữ ký trên từng
trang và chữ ký ở  trang cuối của bản
điều lệ

3 – Bản sao Giấy phép đầu tư và các
Giấy phép điều chỉnh (do người có thẩm quyền của doanh nghiệp ký “sao y
bản chính” và đóng dấu).

4 – Quyết định chuyển đổi doanh
nghiệp của chủ doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Hội đồng quản trị doanh nghiệp
liên doanh hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần có vốn đầu tư nước
ngoài. Quyết định chuyển đổi doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu về: tên,
địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp chuyển đổi và của doanh nghiệp sau khi
chuyển đổi; thời hạn và điều kiện chuyển tài sản, phần vốn góp, cổ phần, trái
phiếu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành tài sản, phần vốn góp, cổ
phần, trái phiếu của doanh nghiệp chuyển đổi; phương án sử dụng lao động; thời
hạn thực hiện chuyển đổi.

Quyết định chuyển đổi doanh nghiệp
phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động trong doanh
nghiệp biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua quyết định;

5 – Trường hợp chuyển đổi có bổ
sung thêm thành viên mới thì trong hồ sơ nói trên còn bao gồm:

a) Đối với thành viên mới là cá
nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp
pháp khác;

b) Đối với thành viên mới là pháp
nhân: bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài
liệu tương đương khác của pháp nhân; Quyết định uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân
dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ
quyền.

Đối với thành viên mới là pháp nhân
nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Điều lệ phải có
chứng thực của cơ quan nơi pháp nhân đó đã đăng ký không quá 3 tháng trước ngày
nộp hồ sơ.

6 – Trường hợp khi chuyển đổi doanh
nghiệp có yêu cầu điều chỉnh các nội dung liên quan đến đăng ký kinh doanh và
dự án đầu tư thì trong hồ sơ chuyển đổi còn bao gồm các tài liệu mà pháp luật
quy định tương ứng với nội dung điều chỉnh.

Đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư
đối với các dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hồ sơ đăng ký đổi Giấy chứng nhận
đầu tư gồm:

 1 – Văn bản đề nghị đổi Giấy chứng
nhận đầu tư do các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh ký.

2 – Bản sao Giấy phép đầu tư và các
Giấy phép điều chỉnh (do người có thẩm quyền của doanh nghiệp ký “sao y
bản chính” và đóng dấu).

3 -Trường hợp các bên tham gia hợp
đồng hợp tác kinh doanh có yêu cầu điều chỉnh các nội dung liên quan đến dự án
đầu tư và hợp đồng hợp tác kinh doanh thì trong hồ sơ nói trên còn bao gồm các
tài liệu mà pháp luật về đầu tư quy định tương ứng với yêu cầu điều chỉnh.

4 – Báo cáo tình hình hoạt động của
dự án (báo cáo tài chính kiểm toán năm hoặc báo cáo theo mẫu tại Thông tư liên
bộ số 01/LB ngày 31/3/1997)

3